Nghĩa và tổng quan
Chữ 四 (đọc là tứ) là chữ Hán mang ý nghĩa cơ bản là số bốn (4), thứ tư, hoặc thực hiện lần thứ tư. Ngoài ra, chữ này còn biểu thị bốn phương hướng (đông tây nam bắc), xung quanh, hoặc chỉ các mốc thời gian cổ (giờ Tỵ và giờ Hợi).
Âm đọc trong dữ liệu
- Onyomi
- シ
- Kunyomi
- よ
よ(つ)
よっ(つ)
よん - Phiên âm khớp chữ
- yon
Bộ thủ và thành phần bài tập
Bộ thủ: 囗 (VI)
囗 · VI + 儿 · NHI
Thành phần hiển thị theo bài tập trong dữ liệu, không mặc định là giải thích nguồn gốc lịch sử của chữ.
Ví dụ từ bộ dữ liệu
- 四つ (よっつ - yottsu): bốn thứ
- 四人 (よにん - yonin): bốn người
- 四日 (よっか - yokka): ngày mồng bốn / bốn ngày
- 四角 (しかく - shikaku): hình vuông
- 四季 (しき - shiki): bốn mùa
- 四国 (しこく - shikoku): Shikoku (một trong bốn đảo chính của Nhật Bản)
- 四肢 (しし - shishi): tứ chi
- 四方 (しほう - shihou): bốn phương / tất cả các bên
- 十四 (じゅうよん - juuyon): mười bốn
- 四百 (よんひゃく - yonhyaku): bốn trăm